BÀI 6:
PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH
I. MỤC TIÊU:
1. Về năng lực:
- Năng lực điều chỉnh hành vi: thực hiện và đánh giá được những hành vi, việc làm của bản thân và những người xung quanh trong việc có ý thức thực hiện tốt các biện pháp phòng chống, bạo lực gia đình.
- Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Nhận biết được trách nhiệm của công dân trong việc phòng chống, bạo lực gia đình.Nhận thức được tác hại của hành vy bạo lực gia đình đối với cá nhân, gia đình và xã hội
2. Về phẩm chất:
* Nhân ái: Có tinh yêu thương đối với người trong gia đình nói riêng và với mọi người xung quanh nói chung.
* Trách nhiệm: Chấp hành tốt các quy định của pháp luật về phòng chống bạo lực gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, phiếu bài tập.
2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 8, tư liệu báo chí, các điều luật liên quan đến bài học.
Video trên Youtobe: https://www.youtube.com/watch?v=mpDzkQ3YcsI&t=28s
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Tiết
Nội dung
Phương pháp/kĩ thuật
Hình thức/Công cụ KTĐG
* Hoạt động 1: Mở đầu
- Vấn đáp, giải quyết vấn đề
- Câu hỏi
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
- vấn đáp, động não…
- Thảo luận nhóm…
- Phiếu học tập.
- Bảng đánh giá đồng đẳng giữa các nhóm.
* Hoạt động 3: Luyện tập
- Thảo luận nhóm.
- Bảng kiểm.
* Hoạt động 4: Vận dụng
- Vấn đáp, giải quyết vấn đề.
- Sản phẩm của học sinh.
1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)
a. Mục tiêu:
- Tạo được hứng thú với bài học.
- Học sinh nhận biết về một số khẩu hiệu, mục tiêu của nhà trường và giáo dục.
- Phát biểu được vấn đề cần tìm hiểu: Bạo lực gia đình đang là thực trạng đáng buồn xảy ra trong các nha trường hiện nay.
b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng việc xem một đoạn phóng sự về bạo lực gia đình.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh nhận thức được các hình thức và tác hại bạo lực gia đình
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy, trò
Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua xem một đoạn phóng sự về vụ việc bạo lực gia đình và trả lời câu hỏi:
* Em có suy nghĩ gì sau khi xem đoạn video đó?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Giáo viên: hướng dẫn học sinh trả lòi câu hỏi, gợi ý nếu cần.
- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh lần lượt trình bày các câu trả lời.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học
Bạo lực gia đình đang là vấn đề báo động hiện nay, không chỉ vi phạm đạo đức mà còn vi phạm kỉ luật, thậm chí là vi phạm pháp luật nó để lại những hậu quả nghiêm trọng cả với nạn nhân và người gây ra bạo lực. Vì vậy chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay để tìm hiểu bạo lực gia đình là gì, những biểu hiện của nó, nguyên nhân do đâu và gây ra những hậu quả gì!
2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới)
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Các hình thức và tác hại của bạo lực gia đình đối với cá nhân, gia đình và xã hội.
a. Mục tiêu:
- Nêu được một số biểu hiện bạo lực gia đình.
- GV giao nhiệm vụ cho đọc thông tin, tình huống.
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi để hướng dẫn học sinh: Pháp luật nước ta quy định bạo lực gia đình là ntn, biểu hiện của bạo lực gia đình.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số hình thức bạo lực gia đình và tác hại của bạo lực gia đình.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống câu hỏi.
Gv yêu cầu học sinh đọc thông tin, tình huống
Gv chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi (2 phút) và trả lời câu hỏi:
Câu 1: Em hãy căn cứ vào thông tin để xác định những hành vi bạo lực gia đình được thể hiện qua mỗi trường hợp và hình ảnh trên?
Câu 2: Ngoài những hành vi trên, em còn biết hoặc chứng kiến những hành vi bạo lực gia đình nào khác?
Câu 3: Em hãy cho biết các biểu hiện của bạo lực gia đình?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời.
- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề
I. Khám phá
1. Các hình thức và tác hại của bạo lực gia đình đối với cá nhân, gia đình và xã hội.
a. Các hình thức
- Các hành vi bạo lực thể chất: hành hạ, ngược đãi, đánh đập; xâm hại thân thể, sức khỏe và các hành vi khác cố ý gây tổn thất về thể chất của người khác.
- Các hành vi bạo lực tinh thần: lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, cô lập, xua đuổi và các hanh vi cố ý khác gây tổn thất về tinh thần người khác.
- Hành vi chiếm đoạt, hủy hoại gây tổn thất tài sản của người khác.
- Các hành vi bạo lực trực tuyến: nhắn tin, gọi điện, sử dụng hình ảnh cá nhân để uy hiếp, đe dọa, ép buộc người khác làm theo ý mình hoặc lăng mạ, bôi nhọ nhân phẩm người khác; ...
b. Tác hại
- Bạo lực gia đình gây ra những hậu quả nghiêm trọng về thể xác và tinh thần đối với phụ nữ và tất cả các thành viên khác trong gia đình
- Bạo lực gia đình chống lại phụ nữ tác động tiêu cực đến lực lượng lao động và do đó cũng tác động đến các hoạt động kinh tế của nạn nhân bạo hành.
- Bạo lực gia đình đã chất thêm gánh nặng cho hệ thống giáo dục.
- Bạo lực gia đình còn chất thêm gánh năng lên vai các cơ quan tư pháp
2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới)
Nhiệm vụ 2: Một số quy định pháp luật về phòng chống bạo lực gia đình.
a. Mục tiêu:
Nắm được một số quy định pháp luật về phòng chống bạ lực gia đình
b. Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho đọc tình huống
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập để hướng dẫn học sinh: tìm được các nguyên nhân và hậu quả của bạo lực gia đình.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc tình huống và trả lời câu hỏi thông qua thảo luận nhóm bàn (2 phút)
* Câu hỏi thảo luận nhóm bàn:
1. Theo em, những hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình?
2. Em hãy nêu một số quy định khác của pháp luật Việt Nam về phòng, chống bạo lực gia đình?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc theo nhóm, suy nghĩ, trả lời.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện HS lên trình bày.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS:
- Trình bày kết quả làm việc nhóm
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn và đặt câu hỏi phản biện cho nhóm bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-Yc hs nhận xét câu trả lời.
-Gv đánh giá, chốt kiến thức.
Giáo viên: để phòng chống bạo lực gia đình chúng ta cần thực hiện tốt những biện pháp phòng ngừa tốt sẽ làm giảm những mâu thuẫn không đáng có, từ đó làm giảm tình trạng bạo lực gia đình để mỗi ngày đối với mỗi người thật sự ý nghĩa.
2. Một số quy định pháp luật về phòng chống bạo lực gia đình
a) Các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình trong hai trường hợp trên:
Trường hợp 1: Vi phạm mục b khoản 1 điều 3; khoản 2 điều 5 Luật Phòng chống bạo lực gia đình 2007 (sửa đổi, bổ sung năm 2022);
Trường hợp 2: Vi phạm mục a khoản 1 điều 3; khoản 4 điều 5 Luật Phòng chống bạo lực gia đình 2007 (sửa đổi, bổ sung năm 2022);
b) Các quy định khác của pháp luật Việt Nam về phòng chống bạo lực gia đình:
Người có hành vi bạo lực gia đình là người đã gây ra những tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại cho thành viên khác trong gia đình. Tại Điều 4 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình quy định rõ nghĩa vụ của họ, bao gồm:
1. Tôn trọng sự can thiệp hợp pháp của cộng đồng; chấm dứt ngay hành vi bạo lực.
2. Chấp hành quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
3. Kịp thời đưa nạn nhân đi cấp cứu, điều trị; chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình, trừ trường hợp nạn nhân từ chối.
4. Bồi thường thiệt hại cho nạn nhân bạo lực gia đình khi có yêu cầu và theo quy định của pháp luật.
2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới)
Nhiệm vụ 3: Phòng ngừa và ứng phó với bạo lực gia đình.
a. Mục tiêu:
Nắm được một số cách Phòng ngừa và ứng phó với bạo lực gia đình
b. Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho đọc tình huống
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập để hướng dẫn học sinh: hiểu được cách Phòng ngừa và ứng phó với bạo lực gia đình
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số cách phòng ngừa và ứng phó với bạo lực gia đình và chuẩn kiến thức của GV
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi thông qua thảo luận nhóm bàn (2 phút)
* Câu hỏi thảo luận nhóm bàn:
1. Em hãy cho biết các nhân vật ở từng ảnh đã làm gì để phòng ngừa bạo lực gia đình?
2. Em hãy nêu một số việc làm để phòng ngừa bạo lực gia đình?
3. Các nhân vật ở trong hình ảnh đã làm gì để phòng ngừa bạo lực gia đình?
4. Người chứng kiến bạo lực gia đình có thể làm gì để ứng phó với bạo lực gia đình?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc theo nhóm, suy nghĩ, trả lời.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện HS lên trình bày.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS:
- Trình bày kết quả làm việc nhóm
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn và đặt câu hỏi phản biện cho nhóm bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-Yc hs nhận xét câu trả lời.
-Gv đánh giá, chốt kiến thức.
3. Phòng ngừa và ứng phó với bạo lực gia đình
a. Phòng ngừa bạo lực gia đình.
* Các nhân vật ở trong hình ảnh đã làm gì để phòng ngừa bạo lực gia đình.
Hình ảnh 1: Đăng kí tham gia thi đua xây dựng gia đình văn hóa
Hình ảnh 2: Hội Phụ nữ tập huấn về phòng, chống bạo lực gia đình
Hình ảnh 3: Nên khuyên nhủ, tâm sự thay bằng việc mắng và đánh con
Hình ảnh 4: Chia sẻ công việc nhà với các thành viên trong gia đình
* Một số việc làm để phòng ngừa bạo lực gia đình:
- Quan tâm, chia sẻ, tôn trọng, bình đẳng trong ứng xử với các thành viên trong gia đình
- Nói không với mọi biểu hện bạo lực gia đình và các biểu hiện của tư tưởng gia trương, các quan niệm lạc hậu
- Tăng cường thông tin, tuyên truyền Luật, Phòng chống bạo lực gia đình
- Đẩy mạnh thực hiện phong trào gia đình văn hóa.
b. Ứng phó với bạo lực gia đình.
- Nhạn diện nguy cơ bạo lực và tránh đi.
- Tìm sự hỗ trợ từ bên ngoài, không dấu diếm, chia sẻ với người khác để có thể sẵn sàng được giúp đỡ, phát tình huống khẩn cấp: kêu cứu, gọi điện thoại cho người thân, gọi 111,113…
- Chọn chỗ đứng, ngồi an toàn, dễ dàng trốn thoát và đến nơi tạm lánh an toàn.
- Bình tình và kiềm chế cơn nóng giận, không nên chống cự, đánh lại…
- Ghi lại băng chứng và gặp chuyên gia tâm lí.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
-HS được luyện tập, củng cố kến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần Khám phá áp dụng kiến thức để làm bài tập.
b. Nội dung:
- Học sinh khái quát kiến thức đã học.
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong sách giáo khoa thông qua hệ thông câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi ...
c. Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập phần Luyện tập và chuẩn kiến thức của GV
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV hướng dẫn HS hệ thống lại nội dung bài học.
- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập trong Phần bài tập trong sách giáo khoa thông qua hệ thông câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi ...
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS:
- Trình bày kết quả làm việc cá nhân.
- Nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc cá nhân.
- GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS:
+ Kết quả làm việc của học sinh.
+ Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc.
Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
Bài tập 1. Em hãy cho biết những cách ứng phó nào dưới đây là phù hợp với quy định pháp luật về phòng, chống bạo lực học đường?
(Giáo viên hướng dẫn ví dụ A, cho hs làm các phần còn lại)
A. Chụp trộm hình ảnh của một bạn khác và gửi cho nhóm bạn để bàn tán, chế giễu.
B. Lấy đồ ăn sáng của bạn khác.
C. Bịt tai mỗi khi một bạn học sinh phát biểu hoặc nói chuyện.
D. Nhại giọng, bắt chước một cách thiếu tôn trọng.
E. Gửi những tin nhắn, hình ảnh, video, bài viết nhằm gây tổn thương, tra tấn bạn khác.
G. Véo tai, giật tóc một số bạn khi đang nô đùa.
H. Mượn đồ dùng học tập của bạn nhưng quên không trả lại.
Bài tập 2. Hãy thảo luận nhóm bàn theo kĩ thuật khăn trải bàn trong 2 phút và đưa ra quan điểm của các em trong các tình huống sgk.
Bài tập 3. Giáo viên tổ chức trò chơi “Dân hỏi luật sư trả lời” (1 bạn đóng vai người dân hỏi, 1 bạn đóng vai luật sư để trả lời)
(1 bạn đóng vai người dân hỏi):
Tình huống: sgk
a. Theo luật sư, ai là người bị bạo lực gia đình trong tình huống trên?
b. Luật sư hãy chỉ ra cách ứng phó trong tình huống đó.
Bài tập 4: Tranh biện với các bạn để bày tỏ thái độ trước quan niệm: chuyện nhà, đóng cửa bảo nhau khi xảy ra các hành vi bạo lực gia đình?
III. Luyện tập
1. Bài tập 1
Hình thức và tác hại của những hành vi bạo lực với cá nhân, gia đình và xã hội:
a.
Hình thức: bạo lực tinh thần, bạo lực về tình dục
Tác hại:
* Gây tổn thương đến cuộc sống của chị X
* Làm cho các con khiếp sợ
- Là nguyên nhân chính dẫn đến tan vỡ gia đình
b.
Hình thức: bạo lực tinh thần
Tác hại:
-Gây tổn thương đến cuộc sống của mẹ chồng (danh sự, sức khỏe,...)
- Gây tan vỡ gia đình
c.
Hình thức: bạo lực về kinh tế
Tác hại:
- Gây mất bình đẳng trong hôn nhân
- Là nguyên nhân chính dẫn đến tan vỡ gia đình
d.
Hình thức: bạo lực tinh thần, bạo lực về thể chất
Tác hại:
* Gây tan vỡ gia đình
* Tổn thương đến sức khỏe, danh dự,... của hai anh em V
* Làm rối loạn trật tự , an toàn xã hội, gián tiếp gây ra các tệ nạn xã hội
Bài 2.
Hành vi thể hiện việc thực hiện quy định pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình: A
Hành vi vi phạm quy định pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình: B, C, D
Bài 3.
a. Báo với cơ quan chức năng để có biện pháp tốt nhất giúp Đ.
b. Khuyên nhủ và giải thích cho mẹ hiểu về hành vi và việc làm của mình là vi phạm pháp luật, và A có quyền được liên lạc với bố và em gái.
Bài 4.
Em không đồng tình hoàn toàn với quan niệm: Chuyện nhà, đóng cửa bảo khi xảy ra các hành vi bạo lực gia đình. Bởi vì, nếu là những hành vi bạo lực gia đình không nghiêm trọng thì có thể bỏ qua, hoặc hành vi bạo lực gia đình này chỉ xảy ra một đến hai lần. Nếu hành vi bạo lực gia đình xảy ra quá hoặc đặc biệt nghiêm trọng, xảy ra với tần suất liên tục thì nên báo với cơ quan, chức năng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống
- Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm kiến thức liên quan đến nội dung bài học.
b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập, tìm tòi mở rộng, sưu tầm thêm kiến thức thông qua trò chơi, hoạt động dự án..
c. Sản phẩm: phần dự án của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV hướng dẫn học sinh thông qua hệ thông câu hỏi trò chơi, hoạt động dự án ...
1. Em hãy viết đoạn văn bày tỏ suy nghĩ của em về tác hại của bạo lực gia đình
2. Em hãy cùng bạn xây dựng một sản phẩm (tiểu phẩm, nhạc kịch,…) về chủ đề phòng, chống bạo lực học đường.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Với hoạt động HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị. Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt động nhóm, trò chơi tích cực.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS:
- Trình bày kết quả làm việc cá nhân.
+ Với hoạt động dự án: trao đổi, lắng nghe, nghiên cứu, trình bày nếu còn thời gian
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-Yc hs nhận xét câu trả lời.
-Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
Bạo lực gia đình là hành vi vi phạm pháp luật, để lại những hậu quả nghiêm trọng cho hs. Đề mỗi ngày thực sự là một ngày vui, chúng ta cần chung tay phòng và đấu tranh đẩy lùi bạo lực gia đình.
BÀI 7: XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU CÁ NHÂN
Môn học: GDCD 8
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nêu được thế nào là xác định mục tiêu cá nhân
- Nhận biết được vì sao phải xác định mục tiêu cá nhân.
- Nêu được cách xác định mục tiêu và lập kế hoạch thực hiện mục tiêu cá nhân.
- Xây dựng được mục tiêu cá nhân của bản thân và kế hoạch hành động nhằm đạt mục tiêu đó.
2. Về năng lực:
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận biết được thế nào là mục tiêu cá nhân, các loại mục tiêu cá nhân; giải thích được vì sao phải xác định mục tiêu cá nhân.
- Năng lực phát triển bản thân: Biết cách xác định mục tiêu cá nhân và lập kế hoạch thực hiện mục tiêu cá nhân; lập được mục tiêu, kế hoạch học tập và rèn luyện; xác định được hướng phát triển phù hợp của bản thân sau trung học cơ sở với sự tư vấn của thầy giáo, cô giáo và người thân.
3. Về phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với việc xác định mục tiêu phát triển của bản thân.
- Chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập và làm việc, bước đầu hành động nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.
- Kỹ năng nhận thức, quản lí bản thân: Xây dựng được mục tiêu cá nhân của bản thân và kế hoạch hành động nhằm đạt mục tiêu đó.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK Giáo dục công dân 8;
- Phương tiện thiết bị: Máy chiếu, máy tính, bảng phụ.
- Hoạt động khởi động: Hình ảnh
- Hoạt động khám phá: Hình ảnh/ slide chiếu các hình ảnh trong SGK, giấy A3, bút màu, băng keo/nam châm dính bảng.
- Hoạt động luyện tập: Slide chiếu hoặc bản in phiếu bài tập để hướng dẫn HS.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi trong lớp học, gợi mở biểu tượng về xác định mục tiêu cá nhân, giúp HS bước đầu nhận biết, làm quen với nội dung bài học.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy, trò
Nội dung cần đạt
. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
* Gv chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu học sinh thảo luận theo tổ, nhóm và trả lời câu hỏi.
* GV chiếu hình ảnh minh họa trong SGK của hoạt động khởi động, mô tả hoạt động khởi động, giao nhiệm vụ cho HS như nội dung sau:
Nội dung: Em hãy chia sẻ với các bạn trong nhóm về chủ đề của các hình ảnh, đặt tên cho mỗi hình ảnh và mối quan hệ giữa nội dung của các hình ảnh.
Câu hỏi: a) Em hãy đặt tên chủ đề cho mỗi hình ảnh trên.
b) Chỉ ra mối liên hệ giữa chủ đề của các hình ảnh đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS chia sẻ với các bạn trong nhóm.
- GV quan sát quá trình HS làm việc nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV mời từ 2 – 3 nhóm HS chia sẻ chủ đề của các hình ảnh; đặt câu hỏi gợi mở để HS suy nghĩ về chủ đề xác định mục tiêu cá nhân. Dựa trên câu trả lời, GV gợi ý cho HS thảo luận, nhận xét xem bản thân có mục tiêu cá nhân nào không?
Sản phẩm:
- HS hoàn thành các câu hỏi
- Câu trả lời cho các câu hỏi của GV.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học
Dựa trên Câu trả lời và phần trao đổi của HS, GV khái quát lại: Trong cuộc sống của mỗi cá nhân không thể thiếu mục tiêu, khát vọng hướng đến những điều tốt đẹp. Xác định mục tiêu cá nhân đóng vai trò rất quan trọng đối với mỗi người. Các em đã có mục tiêu cá nhân nào chưa? Làm thế nào để xác định mục tiêu? Cách lập kế hoạch để thực hiện mục tiêu như thế nào?... Để tìm câu trả lời cho những vấn đề này, chúng ta sẽ thực hiện những hoạt động học tiếp theo.
2. Hoạt động 2: Khám phá
Nhiệm vụ 1: Khái niệm mục tiêu cá nhân và các loại mục tiêu cá nhân.
a. Mục tiêu:
- HS nêu được khái niệm mục tiêu cá nhân và các loại mục tiêu cá nhân.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV giao nhiệm vụ cho HS như nội dung sau:
Nội dung: Học sinh quan sát hình ảnh trong SGK, thảo luận cặp đôi để thống nhất câu trả lời và viết vào giấy A4.
Câu hỏi:
(a) Em hãy mô tả những mục tiêu cá nhân (thời gian thực hiện, loại mục tiêu, cách thức thực hiện) của mỗi học sinh trong các hình ảnh trên. Ngoài những mục tiêu trên, em còn biết những mục tiêu cá nhân nào?
(b) Theo em, mục tiêu cá nhân là gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh và thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi và ghi kết quả đã thống nhất ra giấy A4.
- GV quan sát các cặp HS thực hiện nhiệm vụ, phát hiện những ý kiến trái chiều khi HS đang thảo luận, phát hiện những cặp HS có kết quả không giống nhau.
Sản phẩm:
- Câu hỏi a: Các mục tiêu cá nhân được nhắc đến là: mục tiêu học tập, gia đình, tài chính, sức khoẻ, phát triển kĩ năng, mở rộng quan hệ xã hội, cộng đồng.
Xét theo thời gian thực hiện có các loại mục tiêu: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn. Cách thức thực hiện: Mỗi bạn học sinh đều có những hành động cụ thể để thực hiện mục tiêu đề ra., ví dụ: để thực hiện mục tiêu học.
- Câu hỏi b: Mục tiêu cá nhân là những thành tích cụ thể trong học tập, gia đình, tài chính, sức khoẻ, phát triển kĩ năng, mở rộng quan hệ xã hội, cộng đồng,… mà mỗi người muốn đạt được bằng nỗ lực của bản thân.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV chọn một số cặp đôi có kết quả không giống nhau trình bày tại chỗ, những HS khác lắng nghe và đặt câu hỏi.
- GV tổ chức cho HS lấy ví dụ cụ thể về các loại mục tiêu cá nhân (Ví dụ mục tiêu học tập của em trong năm học này; Mục tiêu môn học cụ thể; mục tiêu kỹ năng, mục tiêu tiết kiệm tiền co kế hoạch nào đó…
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề
Dựa trên câu trả lời và phần trao đổi của HS để phân tích thêm và yêu cầu HS ghi kết luận.
I. Khám phá
1. Khái niệm mục tiêu cá nhân
* Mục tiêu cá nhân là những thành tích cụ thể trong học tập, gia đình, tài chính, sức khoẻ, phát triển kĩ năng, mở rộng quan hệ xã hội, cộng đồng,… mà mỗi người muốn đạt được bằng nỗ lực của bản thân.
* Xét theo thời gian thực hiện mục tiêu, có các loại mục tiêu cá nhân:
- Mục tiêu cá nhân ngắn hạn (dưới 3 tháng).
- Mục tiêu cá nhân trung hạn (từ 3 – 6 tháng).
- Mục tiêu cá nhân dài hạn (trên 6 tháng).
Hoạt động 3: Khám phá
Nhiệm vụ 2:Sự cấn thiết của việc xác định mục tiêu cá nhân
a. Mục tiêu:
-. HS nhận biết được sự cần thiết phải xác định mục tiêu cá nhân
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành các nhóm (4 hoặc 6) và giao nhiệm vụ cho HS như nội dung sau:
Nội dung: Đọc câu chuyện trong SGK và thảo luận theo nhóm để trả lời câu hỏi (GV có thể cho 1 HS đọc câu chuyện hoặc nếu có máy chiếu, có thể chiếu video câu chuyện, link video: https://www.youtube.com/watch?v=qEof4lnjpQw)
Câu hỏi:
a) Cho biết mục tiêu mà thầy giáo trong câu chuyện trên đặt ra cho các bạn học sinh.
b) Cho biết vì sao khi bơi về, dù rất mệt và phải bơi gấp đôi quãng đường chiều đi mà các bạn học sinh vẫn bơi vào bờ an toàn?
c) Theo em, vì sao mỗi người phải xác định mục tiêu cá nhân? Qua câu chuyện trên, em rút ra bài học gì cho bản thân?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu chuyện (hoặc theo dõi video) để tìm những chi tiết liên quan đến từng câu hỏi, ghi câu trả lời ra vở nháp. Trao đổi, thảo luận trong nhóm (sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn). Ghi câu trả lời đã thống nhất vào bảng nhóm (hoặc A3).
- GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ, phát hiện nhóm có nhiều ý kiến trái chiều khi thảo luận, những nhóm có kết quả không không giống nhau.
Sản phẩm:
- Câu hỏi a: Mục tiêu thầy giáo đặt ra cho các bạn học sinh là bơi ra biển xem ai bơi xa nhất.
- Câu hỏi b: Khi bơi về, các bạn học sinh vẫn bơi vào bờ an toàn vì các bạn HS đó xác định được mục tiêu rõ ràng.
- Câu hỏi c: Mỗi người phải xác định mục tiêu cá nhân vì xác định mục tiêu cá nhân giúp mỗi người có định hướng, động lực, trách nhiệm, giúp chúng ta tiết kiệm thời gian, công sức, tiền của và tránh được những thất bại không đáng có…
Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận
- GV hướng dẫn HS treo kết quả vào vị trí của nhóm, cử đại diện của nhóm lên bảng trình bày (2 phút/nhóm), HS trong lớp quan sát, lắng nghe, ghi chép (sử dụng kĩ thuật 321).
- HS các nhóm lần lượt trình bày, nghe phần nhận xét từ các nhóm bạn hoặc các HS khác, trả lời các câu hỏi (nếu có).
- GV tổ chức cho HS hiểu sâu sắc hơn sự cần thiết của xác định mục tiêu cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-Học sinh nhận xét phần trình bày nhóm bạn
-Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức. yêu cầu HS ghi kết luận vào vở
2.Vì sao phải xác định mục tiêu cá nhân.
Xác định mục tiêu cá nhân giúp mỗi người có định hướng, động lực, trách nhiệm để tập trung tối đa khả năng của bản thân nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra. Đồng thời, xác định mục tiêu cá nhân còn giúp chúng ta tiết kiệm thời gian, công sức, tiền của và tránh được những thất bại không đáng có
Hoạt động 4: Khám phá
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu cách xác định mục tiêu cá nhân
a. Mục tiêu: HS bước đầu biết cách xác định mục tiêu cá nhân
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV giao nhiệm vụ cho HS như nội dung sau:
Nội dung: HS đọc 2 trường hợp trong SGK và thảo luận cặp đôi để thống nhất câu trả lời, ghi câu trả lời vào giấy A4.
Câu hỏi:
(a) Mô tả và so sánh cách xác định mục tiêu cá nhân của các bạn học sinh trong 2 trường hợp trên.
(b) Theo em, để có thể thực hiện được mục tiêu cá nhân đề ra, chúng ta phải xác định mục tiêu như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo cặp, ghi câu trả lời vào vở nháp, trao đổi theo cặp và ghi kết quả đã thống nhất vào giấy A4.
- GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ, phát hiện những ý kiến trái chiều khi HS đang thảo luận, phát hiện những cặp HS có kết quả không giống nhau.
Sản phẩm:
- Câu hỏi a: Bạn học sinh trong trường hợp 1 (bạn H) xác định mục tiêu không rõ ràng, không phù hợp với khả năng; không thực tế…Bạn HS trong trường hợp 2 (bạn Q) xác định mục tiêu cụ thể, phù hợp khả năng, có tính đến thời gian hoàn thành cụ thể.
- Câu hỏi b: Để thực hiện mục tiêu đề ta, phải xác định mục tiêu cụ thể, rõ ràng; thực tế; phù hợp với khả năng và có dự kiến thời hạn để hoàn thành mục tiêu đó.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV chọn một số cặp đôi có kết quả không giống nhau trình bày tại chỗ, những HS khác lắng nghe và đặt câu hỏi.
- GV tổ chức cho HS lấy ví dụ về cách xác định mục tiêu cá nhân (có thể lấy ví dụ cụ thể về mục tiêu học tập trong năm học; mục tiêu sức khoẻ…) theo mô hình xác định mục tiêu SMART).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-Yc hs nhận xét câu trả lời.
-Gv đánh giá, chốt kiến thức. yêu cầu HS ghi kết luận
3. Cách xác định mục tiêu cá nhân
a. Cách xác định mục tiêu:
-Để thực hiện mục tiêu đề ra, chúng ta phải xác định mục tiêu cụ thể, rõ ràng; thực tế; phù hợp với khả năng và có dự kiến thời hạn để hoàn thành mục tiêu đó.
Hoạt động 5: Khám phá
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu cách lập kế hoạch thực hiện mục tiêu cá nhân.
a. Mục tiêu:
HS nhận biết được cách lập kế hoạch thực hiện mục tiêu cá nhân
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV chia lớp thành các nhóm (4 hoặc 6) và giao nhiệm vụ cho HS như nội dung sau:
Nội dung: Đọc trường hợp trong SGK và thảo luận theo nhóm để trả lời câu hỏi.
Câu hỏi:
(a) Mô tả cách lập kế hoạch thực hiện mục tiêu cá nhân của Lan.
(b) Vẽ sơ đồ các bước lập kế hoạch thực hiện mục tiêu cá nhân.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc trường hợp để tìm những chi tiết liên quan đến từng câu hỏi, ghi câu trả lời ra vở nháp. Trao đổi, thảo luận trong nhóm (sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn). Ghi câu trả lời đã thống nhất vào bảng nhóm (hoặc A3).
- GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ, phát hiện nhóm có nhiều ý kiến trái chiều khi thảo luận, những nhóm có kết quả không không giống nhau.
Sản phẩm:
- Câu hỏi a: Cách lập kế hoạch thực hiện của Lan được thể hiện thông qua việc xác định các bước lập kế hoạch, cụ thể:
- Xác định mục tiêu cá nhân và dự kiến thời gian để thực hiện mục tiêu;
- Phân chia mục tiêu thành các nhiệm vụ nhỏ và cụ thể hơn;
- Cụ thể hoá các nhiệm vụ thành hành động.
- Thường xuyên đánh giá, theo dõi việc thực hiện mục tiêu; trong trường hợp các điều kiện thay đổi thì cần cập nhật, điều chỉnh để kế hoạch phù hợp hơn.
- Câu hỏi b: Vẽ sơ đồ các bước lập kế hoạch thực hiện mục tiêu cá nhân.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV hướng dẫn HS treo kết quả vào vị trí của nhóm, cử đại diện của nhóm lên bảng trình bày (2 phút/nhóm), HS trong lớp quan sát, lắng nghe, ghi chép (sử dụng kĩ thuật 321).
- HS các nhóm lần lượt trình bày, nghe phần nhận xét từ các nhóm bạn hoặc các HS khác, trả lời các câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Dựa trên Sản phẩm và phần trao đổi của HS, GV phân tích thêm và yêu cầu HS ghi kết luận vào vở
b. Lập kế hoạch thực hiện mục tiêu cá nhân, mỗi người cần:
- Xác định mục tiêu cá nhân và dự kiến thời gian để thực hiện mục tiêu;
- Phân chia mục tiêu thành các nhiệm vụ nhỏ và cụ thể hơn;
- Cụ thể hoá các nhiệm vụ thành hành động.
- Thường xuyên đánh giá, theo dõi việc thực hiện mục tiêu; trong trường hợp các điều kiện thay đổi thì cần cập nhật, điều chỉnh để kế hoạch phù hợp hơn.
3. Hoạt động : LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Giúp HS thực hành, củng cố những kiến thức về xác định mục tiêu cá nhân đã thực hiện trong phần khám phá.
- Hình thành kĩ năng nhận xét, đánh giá, giải quyết vấn đề.
b. Tổ chức thực hiện
II. Luyện tập
Bài tập1: ( SGK/ 48)
Bài tập2:
Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào dưới đây?
A. Xác định mục tiêu giúp chúng ta có thể đến gần hơn với thành công, tích lũy được kinh nghiệm trong học tập và cuộc sống.
B. Nên xác định nhiều mục tiêu cùng một lúc để có động lực phấn đấu cao hơn.
C. Nên xác định mục tiêu cao hơn khả năng của bản thân để có thêm động lực phấn đấu .
D. Trong mọi trường hợp, tuyệt đối không thay đổi mục tiêu các nhân đã đề ra.
Đáp án: Đồng tình là: A, C. Không đồng tình là B, D.
Bài tập 3
onthicaptoc.com GA GDCD 8 Canh dieu HK2
NĂM HỌC: 2023-2024
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN:
NĂM HỌC: 2023-2024
I. LÝ THUYẾT
CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Năm học: 2024 – 2025
I. KIẾN THỨC.
NĂM HỌC: 2024-2025
I. LÝ THUYẾT
MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN – LỚP 8
MÃ ĐỀ: 01
KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN LỚP 8
NĂM HỌC: 2023 – 2024